Bài tập 1:
CÓ NHỮNG GÌ BÊN TRONG MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN?
Bộ xử lí
Trung tâm thần kinh của một máy tính cá nhân là bộ xử lí, còn được gọi là CPU hay bộ xử lí trung tâm. Nó được tạo ra bên trong một vi mạch điện tử, cái thực hiện chương trình hướng dẫn và phối hợp các hoạt động diễn ra bên trong hệ thống máy tính. Vi mạch điện tử là những miếng silicon nhỏ với nhưng mạch điện tử phức tạp được gọi là mạch tổ hợp.
Bộ xử lí gồm 3 phần chính:
§ Bộ điều khiển kiểm tra những hướng dẫn trong chương trình của người dùng, giải thích từng hướng dẫn và nguyên nhân của mạch điện và phần còn lại của những bộ phận hợp thành-màn hình,ổ đĩa,…để thực hiện từng nhiệm vụ cụ thể.
§ Bộ phận lập luận số học (ALU) thực hiện những phép toán (+,-,..) và những phép toán logic (AND,OR,NOT).
§ Máy ghi với tốc độ cao của bộ nhớ sử dụng để lưu trữ và điều khiển dữ liệu. Một trong những máy ghi (chương trình đếm,máy tính cá nhân)giữ lại những đường rãnh cho lần hướng dẫn tiếp theo được thực hiện ở bộ nhớ chính. Những cái khác(máy ghi hướng dẫn hoặc IR) giữ lại hướng dẫn, cái đang được thực hiện(xem fig.1 trang13)
Năng lượng và hiệu suất làm việc của máy tính được xác định từng phần bởi tốc độ xử lí của nó. Một hệ thống khóa gửi đi các tín hiệu tại những khoảng không gian cố định để đo lường và động bộ hóa lượng dữ liệu. Đồng hồ đo tốc độ được đo bằng đơn vị gigahertz (GHz). Ví dụ,một CPU tốc độ 4 GHz (4 ngàn tỉ hertz,hoặc chu kì,trên một giây) cho phép máy tính cá nhân của bạn xử lí phần lớn yêu cầu.
RAM VÀ ROM
Những chương trình và dữ liệu được đưa vào bộ xử lí phải được nạp vào bộ nhớ chính để xử lí. Vì vậy, khi người sử dụng chạy một chương trình, CPU sẽ tìm kiếm nó trong ổ cứng và chuyển một bản copy đến những vi mạch điện tử RAM. RAM (truy cập bộ nhớ ngẫu nhiên) hay thay đổi-thông tin chứa trong nó bị mất đi khi tắt máy. Tuy nhiên, ROM (bộ nhớ chỉ đọc) không bị thấy đổi, bao gồm những hướng dẫn và chuỗi lệnh cho hoạt động cơ bản của CPU. BIOS (hệ thống nguồn vào/ra cơ bản) sử dụng ROM để điều khiển giao tiếp với các thiết bị ngoại vi.
Dung lượng của RAM có thể được tăng thêm bằng cách thêm các vi mạch điện tử, thường bao gồm các bảng mạch điện nhỏ goi là bộ nhớ kép (DIMMs).
Đường dẫn và tấm mạch (buses and cards)
Bảng mạch điện chính trong hệ thống của bạn được gọi là mạch chủ và bao gồm bộ xử lí, bộ nhớ vi mạch, khe mở rộng, và bộ phận kiểm tra thiết bị ngoại vi được kết nối bằng những đường dẫn-những rãnh điện cho phép thiết bị bên trong máy tính trao đổi với nhau.Ví dụ mặt bên phải của đường chứa tất cả dữ liệu được chuyển từ CPU đến các thiết bị khác.
Kích cỡ của một đường dẫn được gọi là độ rộng của đường dẫn,dùng để xác định bao nhiêu dữ liệu có thể được truyền tải.Nó có thể được so sánh như các làn đường xe ôtô-độ rộng càng lớn,càng nhiều dữ liệu được truyền qua.Ví dụ,một đường dẫn 64 bit có thể truyền 64 bit dữ liệu
Khe mở rộng. cho phép người dùng cài đặt những bản mạch mở rộng, thêm những đặc điểm như âm thanh,bộ nhớ,khả năng kết nối.
Bài tập 2.
BÊN TRONG MỘT MÁY TÍNH CÁ NHÂN
1. Nguồn năng lượng: Tất cả nguồn điện đưa vào máy tính của bạn qua hộp bảo vệ bằng kim loại này.Bên trong nó có một bộ phận dùng để biến đổi năng lượng hiện tại từ lối thoát tiêu chuẩn đến hiệu điện thế và năng lượng cần thiết bởi nhiều phần của máy tính.Tất cả những thành phần khác từ mạch chủ tới ổ đĩa lấy năng lượng thông qua nguồn cung cấp chính là những dây màu gắn nhựa ở cuối dây.
2. Đĩa CD/DVD: Đĩa CD và DVD sử dụng ánh sáng laze để đọc dữ liệu từ những khía răng cưa theo đường xoáy trôn ốc mặt phẳng và một vê trên các lớp phim.Máy tính cá nhân mới hiện nay có các đặc tính của một ổ đĩa DVD, nó có cả chức năng đọc CD. Đĩa CD có dung lượng khoảng 650 MB.Một đĩa DVD có dung lượng khoảng 4,7 GB trên mỗi mặt đĩa.Đĩa DVD có thể thêm khả năng lưu trữ lớn bằng cách sử dụng một tia laze hẹp,nó có thể đọc 2 lớp ngăn cách của đĩa DVD.
Đầu ghi CD và DVD có khả năng ghi: Cả đầu ghi CD và DVD đều là thiết bị chỉ để đọc, nhưng mỗi loại có những phiên bản để ghi lên đĩa trống. Những ổ đĩa khác nhau thì ghi theo cách khác nhau, việc đánh dấu thì không chắc là một đĩa DVD được tạo ra ở ổ đĩa này có thể mở được ở một ổ đĩa khác.Tất cả các phần mềm hiện nay đều được phân phối trên internet hoặc trên đĩa CD/DVD. Việc kết nối với những ổ đĩa CD/DVD đang trở thành một tiêu chuẩn, điều này có nghĩa là những ổ đĩa mềm đang dần biến mất khỏi máy tính cá nhân (xem chương 12).
3.Ổ cứng: đây là kho chủ yếu-trong mẫu ghi từ trên ổ đĩa cứng, mỏng-của chương trinh và những tài liệu bạn làm việc trên đó. Nó cũng bao gồm hệ thống tập tin khiến máy tính có thể tồn tại (xem chương 3). Đây là bộ phận làm viêc nhiều nhất trong máy tính của bạn, với những thành phần di chuyển ở tốc độ lớn (Xem chương 10).
4. Ổ đĩa mềm: bạn cho một đĩa mềm 3.5 inch vào đây (xem chương 11). Phần lớn các đĩa mềm có dung lượng 1.44 MB, tương đương với 500 trang đánh máy, không định dạng, khoảng trống giữa các kí tự gấp đôi-tương đương với một cuốn tiểu thuyết ngắn. Nó thường có một bản sao lưu dữ liệu để đề phòng trường hợp có điều gì đó xảy ra với tập tin gốc ở đĩa cứng.Tuy nhiên kích thước của ổ đĩa cứng và phần kết thúc chung của ổ đĩa CD và DVD dung lượng lớn sẽ dẫn đến việc tiêu hủy những đĩa mềm.
5.Điều khiển ổ đĩa: bo mạch chủ của phần lớn máy tính cá nhân hiện nay có 2 kiểu kết nối để chuyển dữ liệu và hướng dẫn đến ổ đĩa.Mạch điều khiển cũ IDE (một chuẩn giao diện của đĩa cứng) sử dụng cho ổ đĩa mềm và ổ đĩa quang học vốn dĩ đã chậm hơn khả năng truyền tín hiệu đến ổ đĩa thông qua mặt phẳng và những dây dài rộng chứa 40-80 dây. Đầu dây nối mới hơn-Serial-ATA (SATA)-dành riêng cho đĩa cứng,nó có nhiều lợi thế hơn về tốc độ với SATA truyền thông tin dọc theo 4 dây cáp mỏng.
6. Khe cắm mở rộng;giống như bộ phận điều khiển ổ đĩa,khe cắm mở rộng được sử dụng để tổ hợp các bảng mạch điện mới vào mạch chủ,là sử kết hợp của công nghệ mới nhất và những khe cắm di sản để tương thích với các bảng mở rộng không dẫn nhiệt sau máy.
7. Video card: Chuyển những thông tin hình ảnh thành những dòng điện biến thiên cần thiết để trình chiếu thành những hình ảnh trên màn hình.
8. Card âm thanh: Bao gồm những kết cấu mạch điện cho phép ghi lại và tái hiện âm thanh. Đó có thể là card mở rộng hoặc do một vài máy tính tạo ra bên trong một vi mạch điện tử trên mạch chủ và gắn với những dây cáp để kết nối bên ngoài,nhằm kết nối thêm loa,tai nghe,microphone,hoặc đĩa CD.
9. RAM (bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên): là tập hợp nhưng siêu vi mạch được sắp xếp trên một bảng mạch điện nhỏ vừa với khe với hơn 200 hoặc hơn nữa những đầu kết nối.RAM là nơi máy tính lưu trữ chương trình và dữ liệu trong khi sử dụng chúng. Khi máy tính bị tắt thì mọi dữ liệu trong RAM đều biến mất. (Xem chương 4)
10. Đồng hồ thời gian thực: một tinh thể rung trong thiết bị giống như một người đánh trống tạo thành các bước và đồng bộ hóa công việc của tất cả các bộ phận khác. (Xem chương 2)
11. Vi mạch CMOS: Đây là bộ nhớ vi mạch điện tử đặc biệt sử dụng ít năng lượng để giữ thông tin về cấu hình ổ cứng máy tính của bạn thậm chí ngay cả khi máy tính đã tắt.
12. Hệ vào/ra cơ sở (BIOS): Nếu như bộ vi xử lí được coi như bộ não của máy tính cá nhân thì BIOS được coi như tim.Nó là một hoặc 2 vi mạch điện tử được xác định riêng lẻ, hay cá nhân trong máy tính của bạn. BIOS (hệ thống vào/ ra cơ sở) biết chi tiết về cách máy tính cá nhân được đặt cùng nhau và đáp ứng như một phần trung gian giữa việc chạy phần mềm máy tính và các phần khác của ổ cứng (Xem chương 3)
13. Vi mạch năng lượng CMOS: Hiếm khi cần thay đổi, nhưng nếu như bạn đã từng thay nó thì phải chắc rằng bạn có một tập tin sao lưu các thông tin vi mạch CMOS chứa (Xem chương 2).
14. Bộ vi xử lí: Thường được gọi là não của máy tính. Bộ vi xử lí hoặc bộ xử lí trung tâm (CPU) là tập hợp kín, phức tạp các tranzito được sắp xếp, vì vậy chúng có thể được sử dụng để thao tác với dữ liệu.Bộ xử lí điều khiển phần lớn hệ thống của máy tính.các thiết kế của các lệnh để làm sao cho phần mềm được viết để làm việc chính xác (Xem chương 5)
15. Bộ phận hạ nhiệt: Vì bộ vi xử lí tỏa ra rất nhiều nhiệt, nên một bộ phận giảm nhiệt cần được sử dụng để làm giảm bớt nhiệt độ giúp cho các bộ phận bên trong vi mạch không bị tan chảy.
16. Quạt: Một cái quạt được lắp bên trong bộ phận nguồn để thổi không khí mát vào các bộ phận bên trong hộp. Bạn phải chắc chắn rằng quạt không bị chặn.
17. Cổng USB (là một chuẩn truyền cho bus ngoại vi thay thế cho việc có quá nhiều dây nối): USB là giải pháp cho và các nguồn hệ thống khác để kết nối trực tiếp phần mềm với các thiết bị ngoại vi. USB có thể kết nối với bàn phím, thiết bị vào (chuột, bóng xoay…), ổ nhớ flash, máy in và những thiết bị khác không có sự xung đột với nguồn.
18. Cổng gắn chuột: Cũng được gọi là cổng PS2.Đây là thiết bị chuẩn tương thích với tất cả máy tính cá nhân hiện tại. Máy tính cá nhân có thể sử dụng chuột để kết nối với cổng nối tiếp hoặc cổng USB.
19. Cổng gắn bàn phím: Bàn phím được sử dụng riêng lẻ với CPU và kết nối với một cổng mini-DIN, nó trông giống với cổng PS2. Kết nối bàn phím có thể rộng hơn, 5 chốt xung quanh cổng trên hệ thống cũ và một cổng USb trên hệ thống mới hơn.
20. Mạng lưới kết nối: Kết nối đường dây cho phép bạn kết nối máy tính với các máy tính khác ở khu vực xung quanh (LAN) hoặc dãi sóng rộng, hoặc DSL modem cho khả năng truy cập internet tốc độ cao (Xem chương 27).
21. Cổng song song: Mặc dù ít khi được dùng đến nhưng khi được sử dụng, cổng này thương dùng để kết nối máy in. Tuy nhiên một vài ổ đĩa và thiết bị ngoại vi có thể được gắn trên cổng này.
22. Cổng nối tiếp: Một vài máy tính cá nhân vẫn có một hoặc 2 cổng nối tiếp nhưng tất cả chúng đều đã lỗi thời, không còn dùng đến nữa vì cổng USB. Một máy tính cá nhân có thể có 4 cổng nối tiếp,nhưng chỉ 2 cổng có thể dùng được cùng một lúc vì một cặp sử dụng chung tài nguyên phần cứng như cặp còn lại.
23. Thẻ kết nối âm thanh: Ổ cắm ngoài trên thẻ âm thanh hoặc mạch chủ có thể gắn với microphone, loa hoặc một nguồn âm thanh ngoài.Ổ đĩa quang (CD hoặc DVD) được gắn thẻ với âm thanh bên trong (xem chương 22).
24. Bộ điều giải: kết nối máy tính cá nhân của bạn với đường dây điện thoại. Vì thế, bạn có thể sử dụng dịch vụ thông tin và bộ điều giải mạng diện rộng như thiết bị bên ngoài, kết nối với một cổng nối tiếp (xem chương 26).
Bài tập 3:
Apple macbook air

Apple macbook air is a laptop with an Intel Core 2 Duo processor operating at 1.6GHz. It’s medium fast so it’s suiable for students whose major aren’t information technology, home user and small office. Apple macbook air has 2 giagabytes of and a storage capacity of 120 gigabytes. Apple macbook air doesn’t have optical drive, however, it is equip romove disc so you can take another one from PC or MAC to use, it’s all right. It’s feature convenient acamera iSight into the display. Moreover, the plug is designed that if you come again the electric wire unintentionally, the electric wire willcome apart and won’t make your laptop crashed. Especially, Apple macbook air is seen as the thinnest laptop and super lightweigh in Vietnam now, the thickest site is just 2 centimeters and it weighs just 1, 36 kg. It costs £1500. What’s impresstive!
13.3’’ inch, Mac OS Xv10.5 Leopard
Prices: 2.500 USD
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét